Cách chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp khi thành lập doanh nghiệp
Gọi! (+84) 0902 575 718

Quay lại trang Blog

Đặt câu hỏi miễn phí
Nhiều doanh nghiệp được thành lập đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, nhưng không biết cách chọn loại hình doanh nghiệp nào cho phù hợp.

Trong tình hình kinh tế phát triển như hiện nay, nhiều doanh nghiệp được thành lập đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, nhiều loại hình doanh nghiệp cùng với sự ra đời của Luật doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021; thông thường, mọi người không biết cách chọn loại hình doanh nghiệp nào cho phù hợp. Mong muốn giúp tìm được loại hình doanh nghiệp một cách dễ dàng, HÃNG LUẬT HỒNG TRÚNG đưa ra ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp, để các bạn có cái nhìn tổng quan và hợp lý nhất.

LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

ƯU ĐIỂM

NHƯỢC ĐIỂM

1. Doanh nghiệp tư nhân

+ Thủ tục thành lập doanh nghiệp đơn giản, 

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính. 

+ Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường;

+ Không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác 

+ Loại hình này không có tư cách pháp nhân, bạn phải chịu trách nhiệm vô hạn (không chỉ tài sản của doanh nghiệp mà tất cả tài sản của bạn) đối với các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. 

2. Công ty hợp danh

+ Thành viên công ty hợp danh là những cá nhân có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp nên tạo được sự tin cậy cho đối tác;

+  Do các thành viên góp vốn phải chịu trách nhiệm vô hạn nên dễ thuyết phục đối tác và khách hàng hơn khi kinh doanh. 

+ Tài sản của công ty tách bạch với tài sản của cá nhân thành viên công ty.

+ Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty nên đối với các thành viên hợp danh của công ty có rủi ro hơn khi kinh doanh; 

+ Công ty không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

3. Công ty TNHH MTV

+ Công ty có tư cách pháp nhân. 

+ Chủ sở hữu có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không cần xin ý kiến hay góp ý từ các chủ thể khác; 

+ Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản (chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đưa vào kinh doanh).

+ Khó có thể huy động vốn từ người khác dưới phương thức góp vốn vào công ty. Vì nếu như thế công ty sẽ phải chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp khác. 

+ Công ty không được phát hành cổ phiếu.

4. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

+ Có tư cách pháp nhân, 

+ Các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn, 

+ Số lượng thành viên công ty linh hoạt từ 2 – 50 thành viên.

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên không có quyền phát hành trái phiếu.

+ Chịu sự quản lý của pháp luật chặt chẽ  hơn so với các công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân. 

+ Các thành viên công ty không được tự mình nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh của công ty, các thành viên chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm theo phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp nên khiến cho nhiều đối tác và khách hàng không thực sự muốn hợp tác vì sợ rủi ro có thể xảy ra mà họ phải chịu.

5. Công ty Cổ phần

+ Có tư cách pháp nhân. 

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. 

+ Số lượng thành viên lớn và không bị hạn chế. Cơ cấu vốn linh hoạt, dễ huy động nguồn vốn lớn. Có thể lên Sàn chứng khoán, phát hành cổ phiếu. 

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Các thành viên công ty không được tự mình nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh.

+ Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán. 

+ Do công ty cổ phần không hạn chế cổ đông do đó dễ có sự phân hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích nên việc quản lý, điều hành công ty sẽ phức tạp hơn.

Kim Ngân

Hãng Luật Hồng Trúng